Những cụm động từ tiếng Anh thú vị dành cho người đam mê du lịch


Cụm động từ là gì? Cụm động từ là sự kết hợp giữa 2 phần: Động từ và giới từ. Cùng động từ, nhưng nếu kết hợp với các giới từ khác nhau sẽ có ý nghĩa khác nhau. Ví dụ: Get over: vượt qua Get off: tránh ra

10 cụm động từ tiếng Anh hữu ích khi du lịch

1. Drop (somebody) off: Đưa người khác đến một nơi nào đó. Ví dụ: I dropped Frank off at the airport. He took the first flight to Chicago.) (Tôi đưa Frank ra sân bay. Anh bắt chuyến bay đầu tiên đến Chicago.) We dropped our luggage off at the hotel first and went sightseeing. (Chúng tôi để hành lí lại khách sạn trước và đi ngắm cảnh.) 2. See (someone) off: Ra sân bay hoặc bến tàu, trạm xe… để tiễn người nào đó. Ví dụ: They’ve gone to the airport to see their son off. (Họ đã đến sân bay để tiễn con trai rồi.) My parents saw me off at the bus station. (Cha mẹ tôi tiễn tôi ở trạm xe.) 3. Take off: Máy bay cất cánh  

tiếng anh du lịch

  Ví dụ: The plane took off at 8.30 a.m. (Máy bay cất cánh lúc 8:30 sáng.) The plane took off three hours late. (Máy bay cất cánh trễ 3 tiếng.) 4. Get in: Tàu hoặc một phương tiện nào đó đến trạm Ví dụ: What time is the plane expected to get in? (Dự kiến mấy giờ máy bay hạ cánh?) The train from Birmingham got in 20 minutes late. (Chuyến tàu từ Brimmingham đã đến trễ 20 phút rồi.) 5. Check in: Nhận phòng/ chỗ ngồi tại khách sạn hoặc máy bay/ tàu…  

tiếng anh du lịch

  Ví dụ: Passengers are requested to check in two hours before the flight. (Hành khách được yêu cầu đến làm thủ tục trình diện vào 2 giờ trước khi máy bay cất cánh.) You can save time by checking in online. (Bạn có thể tiết kiệm thời gian bằng cách làm thủ tục nhận ghế trực tuyến.) 6. Check out: Trả phòng khách sạn, rời khỏi tàu, máy bay… Ví dụ: Please remember to leave your room keys at reception when you check out. (Xin hãy nhớ để lại chìa khóa lúc trả phòng.) When she went to check out, the hotel manager presented her with a huge phone bill. (Khi trả phòng, quản lí khách sạn đã đưa cô ta một hóa đơn tiền điện thoại khổng lồ.) 7. Set out: Bắt đầu một cuộc hành trình hoặc quá trình nào đó. Ví dụ: He set out to become chief executive. (Anh ta đã bắt đầu con đường trở thành đầu bếp.) They set out to travel the world. (Họ đã bắt đầu kế hoạch khám phá thế giới.) 8. Pick up: Rước ai đó và đưa họ đến một địa điểm khác. Ví dụ: We drove to the airport the next morning to pick up Susan. (Chúng tôi lái xe đến sân bay để đón Susan.) I picked her up at Covent Garden to take her to lunch with my mother. (Tôi đón cô bé ở Covent Garden và đưa nó đến chỗ mẹ nó dung bữa trưa.) 9. Get away: Rời khỏi nơi nào đó để đi du lịch. Ví dụ: He is too busy to get away. (Anh ta quá bận để có thể đi du lịch.) We’ve decided to go to hiking in the mountains to get away from it all. (Chúng tôi quyết định đi leo núi vài hôm để thoát khỏi nhịp sống hằng ngày.) 10. Look around: Khám phá nơi mình đang ở, những khu vực gần nơi mình sống.  

tiếng anh du lịch

  Ví dụ: She spent the afternoon looking around the town. (Cô ấy dành cả buổi chiều để thăm thú thị trấn.) When we went to Boston, we only had a couple of hours to look around. (Khi đến Boston, chúng tôi chr có vỏn vẹn 2 giờ đồng hồ để đi tham quan.) Nguồn: wallstreetenglish.edu.vn ]]>

Like it? Share with your friends!

Choose A Format
Story
Formatted Text with Embeds and Visuals
Video
Youtube, Vimeo or Vine Embeds