8 từ thể hiện sự khác biệt giữa tiếng Anh-Anh và tiếng Anh-Mỹ


Accomodation – Accomodations: Chỗ ở Tuy có cùng nghĩa là “nơi ở”, nhưng người Mỹ sẽ viết thêm “s” ở cuối từ này. Ví dụ: They had to spend at least 18 months living in rented accommodation while their shattered homes were rebuilt. Most common houses offer laundry facilities, exercise rooms and guest accommodations. Anticlockwise – Counterclockwise: Ngược chiều kim đồng hồ

tiếng Anh tiếng Mỹ

  Người Anh thường sử dụng cụm từ “anticlockwise” với chữ “ti” được phát âm giống từ “tea”. Trong khi đó, người Mỹ thường dùng “counterclockwise” trong trường hợp này. Ví dụ: Turn the key anticlockwise. The cutters are opened by turning the knob counterclockwise.

Baking tray – Cookie sheet: Khay làm bánh, nấu thức ăn trong lò

Tại Anh, khay làm bánh, nấu thức ăn trong lò nướng được gọi chung là “baking tray” nhưng người Mỹ lại gọi chính xác chúng bằng tên “cookie sheet”. Ví dụ: Spread out the coconut mixture on a large baking tray. After three minutes, I put the fried walnuts on a cookie sheet and added salt.

Biscuit – Cookie; cracker: Bánh bích quy, bánh cookie

Trong tiếng Anh, “biscuit” là tên 1 loại bánh giòn, mỏng và vị ngọt. Cũng cùng 1 loại bánh này, người Mỹ gọi tên nó là cookie. Lưu ý: “Biscuit” là tên gọi 1 loại bánh khác tai Mỹ, có vị ngọt và mềm. Ví dụ: My grandmother taught us to bake delicious cakes and biscuits. People set aside time to make cookies, cakes, and decorations.

Candyfloss – Cotton candy: Kẹo bông gòn

tiếng Anh tiếng Mỹ

  Kẹo bông gòn được làm từ đường màu kéo sợi nên người Anh đã gọi chúng là “candyfloss”, còn tại Mỹ, họ dựa vào chất xốp mềm như bông của kẹo và đặt tên nó là “cotton candy”. Ví dụ: 1. A fat baby was pushing candyfloss into its chubby face 2. I pulled a piece of my cotton candy off, and placed it on my tongue.

Car park – Parking lot: Nơi đậu xe, bãi đậu xe

Những địa điểm đậu xe công cộng được gọi là “car park” tại Anh, nhưng tại Mỹ, chúng có tên gọi chung chung hơn là “parking lot”. Ví dụ: Mr. Gerald sat in his car in an empty parking lot across the street from the motel. Begin by crossing the road from the car park and walking along the lane to the Hotel.

Chemist – Drugstore

Tại Anh, các nhà thuốc bán dược phẩm kèm một số thứ như kem đánh rang … được gọi là “chemist”. Tại Mỹ, drugstore là tên gọi chung cho các nhà thuốc bán thuốc và một số loại dược mỹ phẩm. Ví dụ: These are available through chemists sold as a remedy for motion sickness. Essential oils are on sale in drugstores, high street shops and supermarkets. Dustbin – Garbage can: Thùng rác Tại Anh, những thùng rác chứa phế phẩm gia đình được gọi chung là “dustbin”, còn tại Mỹ, họ gọi chúng là “garbage can”. Ví dụ: Years ago we had one tiny dustbin and one tiny dustcart which dealt with our waste. Things seemed randomly placed, especially the garbage can right next to the guest chair. Nguồn: wallstreetenglish.edu.vn ]]>

Like it? Share with your friends!

Choose A Format
Story
Formatted Text with Embeds and Visuals
Video
Youtube, Vimeo or Vine Embeds